XtGem Forum catalog

Các mã số bí mật của điện thoại

Máy Nokia:
Các mã số bí mật của máy Nokia
( dành riêng nokia thôi )
*efr0# (*3370#)
Kích hoạt chế độ EFR (Enhanced
Full Rate codec), cho chất lượng
âm thoại tốt hơn, đồng nghĩa
với việc tốn pin hơn trong khi
đàm thoại (thời gian đàm thoại
của pin sẽ giảm từ 5% - 10%).
Máy Nokia sẽ khởi động lại để
chế độ này có hiệu lực.
#efr0# (#3370#)
Không dùng chế độ EFR. Phải
khởi động lại.
*hrc0# (*4720#)
Kích hoạt chế độ HRC (Half Rate
Codec), chất lượng âm thoại sẽ
kém hơn bình thường, bù lại sẽ
đỡ tốn pin hơn trong khi đàm
thoại (thời gian đàm thoại của
pin sẽ tăng khoảng 30%). Phải
sẽ khởi động lại.
#hrc0# (#4720#)
Không dùng chế độ HRC. Phải
khởi động lại.
*#0000#
Xem thông tin về phần mềm
(firmware) của máy. Thông tin
gồm 3 dòng.
+ Phiên bản (version).
+ Ngày sản xuất.
+ Tên của phần mềm (chẳng
hạn như NHL-6 đối với máy
Nokia 6800).
*#srn0# (*#7760#)
Xem số xê-ri của sản phẩm
(PSN).
*#war0anty# (*#92702689#)
Xem các thông tin bảo hành của
máy. Thông tin này bao gồm
năm hoặc sáu menu, tùy theo
từng loại máy.
+ 1 (Serial Number): Số IMEI
(International [mobile] station
Equipment Identity) của máy.
+ 2 (Made): Ngày máy được
xuất xưởng.
+ 3 (Purchasing Date): Ngày
mua máy. Lưu ý: bạn có thể
nhập ngày mua máy vào bằng
cách chọn menu Edit, nhưng chỉ
nhập vào được một lần thôi và
không thể sửa được.
+ 4 (Repaired): Ngày sửa máy
lần sau cùng. Thông tin này do
nơi bảo hành nhập vào mỗi khi
bạn mang máy đến hãng để
bảo hành hoặc sửa chữa.
+ 5 (Transfer User Data):
Chuyển toàn bộ các thông tin
được lưu trong máy sang máy
tính để lưu trữ trước khi tiến
hành sửa chữa máy hoặc nạp
lại phần mềm. Các máy Nokia
đời mới không có menu này do
có thể dùng phần mềm Nokia
PC Suite (trong đĩa CD kèm
theo) để sao lưu dữ liệu của
máy.
+ 6 (Life Timer): Tổng số thời
gian thực hiện cuộc gọi (đến và
đi) của máy, được ghi dưới
dạng :. Thông tin Life Timer sẽ
bằng chính thông tin All Calls’
Duration trong menu Call
Register -> Call Duration, nếu
bạn chưa chọn Clear Timers để
xóa bộ đếm thời gian cuộc gọi
kể từ lúc mua máy. Tuy nhiên,
khác với thông tin All Calls’
Duration có thể xóa được nếu
biết mật mã của máy (security
code, mặc định khi xuất xưởng
là 12345), người dùng bình
thường không thể xóa được
Life Timer, và đây chính là
thông số để bạn có thể nhận
biết máy đã được dùng nhiều
hay ít. Một số máy Nokia đời cũ
không có menu này.
Để thoát khỏi màn hình các
thông tin bảo hành này, phải
khởi động lại máy.
*#sim0clock# (*#746025625#)
Kiểm tra xem thẻ SIM
(Subscriber Identity Module)
của bạn có hỗ trợ tính năng
clock-stop hay không. SIM clock-
stop là tính năng cho phép máy
di động chuyển sang chế độ
chờ khi cần thiết để tiết kiệm
pin. Một số loại máy Nokia
không hỗ trợ mã này.
*#rst0# (*#7780#)
Khôi phục các cài đặt mặc định
của máy khi xuất xưởng (cũng
có thể truy cập chức năng này
thông qua menu Settings ->
Restore factory settings), đòi
hỏi phải nhập mật mã của máy.
*#res0wallet# (*#
7370925538#)
Một số máy Nokia cho phép lưu
trữ các thông tin cá nhân một
cách bí mật gọi là wallet, các
thông tin đó được bảo vệ bằng
mật khẩu riêng, gọi là wallet
code. Chức năng này cho phép
xóa toàn bộ các thông tin lưu
trữ trong wallet cũng như
wallet code mà không cần phải
biết wallet code, chỉ cần biết
mật mã của máy.
*#opr0logo# (*#67705646#)
Cho phép xóa logo của nhà
cung cấp dịch vụ (operator
logo) trên màn hình của máy
Nokia, màn hình sẽ hiển thị tên
mạng mặc định. Chức năng này
chỉ làm việc với các loại máy
Nokia màn hình đen trắng. Đối
với máy Nokia màn hình màu,
xóa logo bằng cách truy cập
vào menu Settings -> Display
settings -> Operator logo ->
Off.
*#pca0# (*#7220#)
Kích hoạt chế độ PCCCH, màn
hình sẽ hiển thị “PCCCH support
enabled”. Máy sẽ tự khởi động
lại để thay đổi này có hiệu lực.
PCCCH (Packet Common Control
Channel) là một khái niệm chỉ có
ở các máy có tính năng GPRS,
cho phép thời gian chờ ngắn
hơn khi thuê bao truy cập GPRS.
Tuy nhiên để dùng được tính
năng này, mạng di động cũng
phải hỗ trợ chế độ PCCCH.
*#pcd0# (*#7230#)
Không dùng chế độ PCCCH. Màn
hình sẽ hiển thị “PCCCH support
disabled”. Máy sẽ tự khởi động
lại.
xxx#
Xem số thuê bao nào được lưu
ở vị trí xxx trong SIM card (xxx
có giá trị từ 1 đến 250 đối với
các SIM card lưu được 250 số
điện thoại). Chẳng hạn như để
xem số thuê bao nào được lưu
ở vị trí số 15 trong SIM card, ta
phải nhập vào 15#.
*#06#
Xem số IMEI của máy. Đây là mã
chuẩn của GSM nên có thể dùng
cho các loại máy của các hãng
khác.
Bài viết này có đề cập đến một
số khái niệm trong mạng thông
tin di động (như EFR, HRC,
PCCCH, GPRS, IMEI, IMSI, MCC, MNC,
GID1, GID2 )
Hiển thị tên:
Vào menu Profiles, chọn một
profile bất kỳ khác với General,
chọn Personalise -> Profile
name, gõ vào tên của bạn, sau
đó chọn activate để kích hoạt
profile này, tên của bạn sẽ hiển
thị trên màn hình. Với các máy
Nokia có phần mềm tiếng Việt,
bạn có thể nhập tên của mình
với đầy đủ dấu.
Hiển thị số điện thoại:
Vào menu Call register -> Call
costs -> Call cost settings ->
Show costs in -> Currency. Chọn
Unit price là 1, Currency name
nhập mã mạng di động đang
dùng (thí dụ 090 đối với
MobiFone). Sau đó vào Call cost
limit, chọn On, nhập vào giá trị
Limit bằng chính số điện thoại
của bạn (thí dụ 3599995).
Thoát về màn hình chờ sẽ thấy
số điện thoại của bạn hiển thị
trên màn hình.
Kiểm tra tình trạng khóa máy
và mở khóa (unlock) cho máy
Nokia:
Các mạng di động nước ngoài
thường có chính sách bán máy
với giá rất rẻ, thậm chí miễn
phí máy đầu cuối đối với các
thuê bao hòa mạng của họ.
Nhưng ngược lại, máy đó
không thể đem dùng ở các
mạng di động khác. Để làm
được điều đó, các máy di động
phải hỗ trợ một số chức năng
khóa máy, tức là không cho
phép sử dụng điện thoại với
các mạng khác hoặc dùng với
SIM khác. Đối với điện thoại di
động Nokia, có bốn loại khóa
máy sau đây:
+ Loại 1: MCC+MNC ([mobile]
Country Code + [mobile]
Network Code) lock. Chỉ cho
phép sử dụng máy với một
mạng di động cho trước.
+ Loại 2: GID1 (Group Identifier
level 1) lock. Chỉ cho phép sử
dụng máy với một nhóm SIM
nhất định.
+ Loại 3: GID2 (Group Identifier
level 2) lock. Chỉ cho phép sử
dụng máy với một chủng loại
SIM nhất định.
+ Loại 4: IMSI (International
[mobile] Subscriber Identity)
lock. Chỉ cho phép sử dụng máy
di động với một SIM cho trước.
Để kiểm tra xem máy bạn có bị
khóa loại nào không, ta dùng
các mã số sau:
Loại 1: #pw+1234567890+1#
Loại 2: #pw+1234567890+2#
Loại 3: #pw+1234567890+3#
Loại 4: #pw+1234567890+4#
Cách nhập các chuỗi mã trên
vào máy di động như sau: các
ký tự “#” và “0”-“9” nhập từ
bàn phím như thông thường.
Để có ký tự “+” ấn phím “*” 2
lần, ký tự “p” ấn phím “*” 3 lần,
ký tự “w” ấn phím “*” 4 lần.
Nếu máy hiển thị kết quả là
"SIM was not restricted" có
nghĩa là máy của bạn không bị
khóa. Còn nếu kết quả là "Code
error" thì máy đã bị khóa với
một loại khóa tương ứng, điều
đó nghĩa là có thể không dùng
được máy đó với một SIM khác
hoặc với một mạng di động
khác.
Nếu máy bị khóa, ta có thể
dùng một trong các mã số sau
để mở khóa cho từng loại
tương ứng. Khi nhập nhớ tháo
thẻ SIM ra khỏi máy. Có bảy loại
mã để mở khóa như sau:
Mã 1: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx
+1#, mở khóa loại 1 (MCC+MNC
lock).
Mã 2: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx
+2#, mở khóa loại 2 (GID1 lock).
Mã 3: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx
+3#, mở khóa loại 3 (GID2 lock).
Mã 4: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx
+4#, mở khóa loại 4 (IMSI lock).
Mã 5: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx
+5#, mở khóa loại 1 và 2.
Mã 6: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx
+6#, mở khóa loại 1, 2 và 3.
Mã 7: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx
+7#, mở khóa loại 1, 2, 3 và 4.
Các chuỗi số
xxxxxxxxxxxxxxx (bao gồm
15 chữ số) được tạo ra bằng
các chương trình gọi là DCT4
Calculator. Trên Internet, bạn có
thể tìm thấy rất nhiều chương
trình loại này, hoặc có thể tải
về từ các địa chỉ như
Code:
www.unlockeasy.net
hoặc
Code:
www.uniquesw.com
. Hãy nhập vào số IMEI của máy
và chọn mạng mà máy bị khóa
vào, chương trình sẽ tính toán
ra các chuỗi số tương ứng cho
bạn. Chẳng hạn, nếu máy Nokia
của bạn được mua từ châu Âu
và chỉ được phép sử dụng với
mạng Vodafone ở Anh, trong
chương trình DCT4 Calculator,
bạn hãy chọn Operator là
Vodafone United Kingdom. Số
IMEI có thể xem ở sau thân máy
hoặc bấm *#06# để xem.
Lưu ý quan trọng: Tất cả các
mã số trên, kể cả các mã số
dùng để kiểm tra trạng thái
khóa máy, khi nhập vào nếu
kết quả trả về là "Code error"
thì bạn chỉ có thể nhập tối đa 5
lần. Nếu nhập nhiều hơn thì
máy có thể bị khóa vĩnh viễn,
khi đó chỉ có thể mở khóa
được bằng cách kết nối với cáp
cùng với các thiết bị phần cứng
và phần mềm chuyên dụng. Hãy
cẩn thận khi dùng các mã số
trên.
Bài viết này có đề cập đến một
số khái niệm trong mạng thông
tin di động (như IMEI, IMSI, MCC,
MNC, GID1, GID2 ...).
Thông tin này các bạn tham
khảo và chưa được kiểm
chứng độ chính xác về mã số
nơi sản xuất. Số IMEI gồm 15 số
và được tách ra 5 cụm số như
sau:
12 3456 78 901234 5
-12 = Manufacturer
+52 = Ericsson
+44 = Motorola
+49 = Nokia
-3456 = Type Approval Code
+0518-0523 = 6110
+3002 = 6150
-78 = Final Assembly Code
+07 = Germany
+10 = Finland (all Nokia phones)
+40 = UK
+67 = USA
+80 = China
+81 = China
-901234 = Serial Number
-5 = Spare
YY (FAC) Nước xuất xứ
06
France
07, 08, 20
Germany
10, 70, 91
Finland
18
Singapore
19, 40, 41, 44
UK
30
Korea
67
USA
71
Malaysia
80, 81
China
IMEI là viết tắt của International
[mobile] Equipment Identity
(Mã số nhận dạng quốc tế cho
thiết bị di động)
IMEI là một dãy mã số bao gồm
15 chữ số, được sử dụng để
mạng di động nhận diện điện
thoại cá nhân. Số IMEI có thể
xem được trên hầu hết tất cả
các laọi điện thoại di động GSM
bằng cách bấm *#06#. Nó
thường được in trên tem dán
đằng sau máy. Định dạng thông
thường của số IMEI là:
111111-22-333333-4. Định
dạng này sẽ hiệu lực đến
01/04/2004.
TAC FAC SNR CD
D14 D13 D12 D11 D10 D09 D08
D07 D06 D05 D04 D03 D02 D01
· TAC: type approval code (Mã
hiệu chuẩn)
· FAC : final assembly code (Mã
sản xuất, chế tạo)
· SNR: serial number (Số serial)
· CD: check digit (Số kiểm tra)
TAC được tạo thành bởi sáu số
đầu tiên của dãy số IMEI. Mã
này dùng để nhận diện quốc
gia cấp hiệu chuẩn cho điện
thoại. CHÚ Ý: từ 01/04/2004
TAC sẽ được rút gọn thành mã
vùng phân phối (Type
Allocation Code)
FAC (Final Assembly Code) là mã
nhận diện công ty sản xuất
điện thoại di động (VD: nokia,
Samsung, SonyEricsson...). CHÚ
Ý: từ 1 tháng 1 năm 2003 dãy
số IMEI đã được sắp xếp lại. Sự
sắp xếp này thay đổi định
dạng truyền thống của số IMEI;
mã FAC sẽ được đặt về 00
trong khoảng thời gian từ
01/01/2003 đến 01/04/2004.
Sau đó FAC sẽ bị loại bỏ và TAC
sẽ bao gồm 8 chữ số thay vì 6
như trước đây. Định dạng mới
sẽ là 11111111-222222-3
TAC SNR CD
D14 D13 D12 D11 D10 D09 D08
D07 D06 D05 D04 D03 D02 D01
SRN (Serial Number) là một dãy
số gồm sáu chữ số, nó là duy
nhất và được gán cho một máy
cụ thể. CD (Check Digit) thường
được sử dụng để kiểm tra tính
hợp lệ của số IMEI cho các thiết
bị Phase 2 và Phase 2+. Phase 1
GSM handsets, thường có số
sau cùng là không (0).
Hiện tại số IMEISV hay được sử
dụng. Nó thêm vào sau số IMEI
thông thường 02 số nữa, biểu
thị phiên bản phần mềm chuẩn
đi kèm theo máy. Như vậy định
dạng của số IMEISV sẽ là
111111-22-333333-4-55. Sau
ngày 01/04/2004 định dạng
này sẽ là;
11111111-222222-3-44.
download phàn mềm giải mã và
code ơ đây .
http://www.updatesofts.com/
for.....1127921337
- Mã xem phiên bản phần mềm:
*#0000#.
- Mã để khởi động lại máy:
*3370#.
- Mã để kiểm tra thông tin máy
(bao gồm số IMEI, ngày sản
xuất điện thoại, ngày sửa chữa
cuối cùng): *#92702689# (bạn
phải tắt và bật lại máy để quay
trở lại chế độ ban đầu).
- Mã khôi phục lại cài đặt mặc
định của nhà sản xuất: *#
7780#.
- Để xem được số thuê bao nào
được lưu ở vị trí xxx trong
simcard, nhấn xxx# (xxx có giá
trị từ 1 đến 250 đối với các
simcard lưu được 250 số điện
thoại).
- Một số máy Nokia cho phép
lưu trữ các thông tin cá nhân
một cách bí mật (wallet) được
bảo vệ bằng mật khẩu (wallet
code). Nếu quên wallet code,
bạn vẫn có thể xóa toàn bộ dữ
liệu lưu trữ thông qua phím: *#
7370925538#.
Máy Samsung
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#
- Mã kiểm tra phiên bản phần
mềm: *#9999#.
- Mã thử chế độ rung: *#
9998*842#.
- Mã kiểm tra thông số hoạt
động của pin: *#9998 *228#.
- Mã chuyển Menu về tiếng
Anh: *#0001# và bấm SE ND.
Một số máy Samsung có thể
dùng các mã áu để thử máy các
bác ạ
*1111#
*2222#
*3333#
....
Ví dụ như Samsung T400
Máy Sony
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#
- Để kiểm tra phiên bản phần
mềm, hãy bỏ simcard rồi bấm:
*#7353273#.
Máy Motorola
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#
Máy Ericsson
- Mã kiểm tra IMEI: *#06#
- Mã kiểm tra phiên bản phần
mềm: >*
Khi máy bị khóa và yêu cầu
nhập mã bảo vệ.
Trong trường hợp này, nếu
nhớ chính xác user code của
mình thì nhập vào, máy sẽ hoạt
động. Nếu không thay đổi user
code thì bạn hãy thử nhập các
số user code mặc định thường
gặp.
- Nokia: 12345
- Motorola: 1234
- Samsung: 1111
Có một số thao tác kỹ thuật mà
chúng ta không thể nhìn thấy
được trên điện thoại theo các
thao tác thông thường, mà
chúng ta phải có các mã số do
người viết phần mềm cài đặt
để dành cho các kỹ thuật viên
sửa chữa có thể biết được các
thông số kỹ thuật của máy điện
thoại. Tuy nhiên những mã số
này không phải quá khó để
thực hiện, với bài viết này tôi
hy vọng các bạn có thể khám
phá được nhiều điều từ chiếc
điện thoại của mình.
*3370#
Với mã số này, bạn có thể kích
hoạt điện thoại chuyển sang
chế độ EFR (Enhanced Full Rate
codec). Ở chế độ này, chất
lượng đàm thoại sẽ tốt hơn rất
nhiều, tuy nhiên thời gian của
pin sử dụng để đàm thoại của
máy sẽ giảm đi từ 5-10%. Sau
khi bấm mã số này xong, bạn
cần khởi động lại máy để chế
độ này có hiệu lực. Nếu bạn
không muốn dùng chức năng
này hãy bấm *efr0# (*3370#)
để trở lại bình thường.
*4720#
Với mã số này, các bạn sẽ kích
hoạt chế độ HRC (Half Rate
Codec), với chế độ này thì chất
lượng âm thanh của cuộc gọi sẽ
kém hơn bình thường nhưng
bù lại thì thời gian sử dụng của
pin sẽ tăng lên khoảng 30%.
Sau khi bấm mã số này và nút
gọi, bạn phải khởi động lại máy
để chế độ được kích hoạt. Và
nếu bạn không muốn dùng
chức năng này nữa, hãy bấm #
hrc0# (#4720#) để trở về như
bình thường.
*#92702689#
Ðây là mã số giúp bạn khi mua
máy có thể kiểm tra được số
sêri của sản phẩm (PSN). Với số
sêri này bạn có thể vào trang
web của Nokia để kiểm tra
ngày xuất xưởng, nơi sản xuất.
Với những máy đã bị thay bo
mạch thì mã số này sau khi
bấm sẽ không hiện được số
sêri tránh cho bạn bị mua nhầm
máy điện thoại. Sau khi nhấn
mã số này bạn tắt máy và khởi
động máy lại.
*#7780#
Mã số này giúp bạn có thể khôi
phục lại các cài đặt mặc định
của nhà sản xuất khi máy được
xuất xưởng. Khi nhấn mã này,
bạn phải nhập vào mật mã máy
của bạn, thường mật mã mặc
định của máy Nokia là : 12345.
Nếu bạn xài các máy có sử
dụng hệ điều hành Symbian
như máy 6600, 7650, 3650,
v.v... bạn có thể đánh mã *#
7370# để định dạng lại toàn bộ
máy của bạn về trạng thái ban
đầu, kể cả danh bạ điện thoại
cũng sẽ được xoá toàn bộ.
*#7370925538#
Một số máy Nokia cho phép lưu
trữ các thông tin cá nhân một
cách bí mật (wallet). Các thông
tin đó được bảo vệ bằng mật
khẩu riêng (wallet code). Với
mã số này sẽ giúp bạn xoá toàn
bộ các thông tin bí mật trên mà
không cần phải biết wallet
code. Tuy nhiên bạn cần phải
nhập mật mã của máy để đồng
ý xoá.
*#67705646#
Với mã số này có thể cho phép
bạn xóa biểu tượng của nhà
cung cấp dịch vụ như MobiFone
hay Vinaphone trên các máy
màn hình Nokia. Lưu ý là chức
năng này chỉ làm làm việc đối
với các loại máy Nokia đen
trắng.
*#7220#
Ðây là mã số giúp bạn kích hoạt
chế độ PCCCH, khi kích hoạt chế
độ này thì màn hình sẽ hiển thị
¡°PCCCH support enabled¡±, sau
đó máy sẽ tự động khởi động
lại. Với chế độ này, bạn sẽ rút
ngắn được thời gian truy cập
GPRS. Tuy nhiên để thực hiện
đươc chức năng này thì nhà
cung cấp dịch vụ của bạn phải
hỗ trợ chế độ PCCCH. Ðể trở về
như bình thường bạn có thể
nhấn *#pcd0# (*#7230#).
xxx#
Với mã số này bạn có thể xem
được số thuê bao nào được
lưu ở vị trí xxx trong simcard
(xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối
với các simcard lưu được 250
số điện thoại
Một số thủ thuật với máy Nokia
Bài viết này cung cấp cho các
bạn một số thủ thuật liên quan
đến máy Nokia một cách đầy
đủ và chính xác.
Vào menu Profiles, chọn một
Profile bất kỳ khác với General,
chọn Personalise -> Profile
name, gõ vào tên của bạn, sau
đó chọn activate để kích hoạt
profile này, tên của bạn sẽ hiển
thị trên màn hình. Với các máy
Nokia có phần mềm tiếng Việt,
bạn có thể nhập tên của mình
với đầy đủ dấu.
Hiển thị số điện thoại:
Vào menu Call register -> Call
costs -> Call cost settings ->
Show costs in -> Currency. Chọn
Unit price là 1, Currency name
nhập mã mạng di động đang
dùng (thí dụ 090 đối với
MobiFone). Sau đó vào Call cost
limit, chọn On, nhập vào giá trị
Limit bằng chính số điện thoại
của bạn (thí dụ 3 5 9 9 9 9 5 ) .
Thoát về màn hình chờ sẽ thấy
số điện thoại của bạn hiển thị
trên màn hình.
Kiểm tra tình trạng khóa máy
và mở khóa (unlock) cho máy
Nokia:
Các mạng di động nước ngoài
thường có chính sách bán máy
với giá rất rẻ, thậm chí miễn
phí máy đầu cuối đối với các
thuê bao hòa mạng của họ.
Nhưng ngược lại, máy đó
không thể đem dùng ở các
mạng di động khác. Để làm
được điều đó, các máy di động
phải hỗ trợ một số chức năng
khóa máy, tức là không cho
phép sử dụng điện thoại với
các mạng khác hoặc dùng với
SIM khác. Đối với điện thoại di
động Nokia, có bốn loại khóa
máy sau đây:
- Loại 1: MCC+MNC (Mobile
Country Code + Mobile Network
Code) lock. Chỉ cho phép sử
dụng máy với một mạng di
động cho trước.
- Loại 2: GID1 (Group Identifier
level 1) lock. Chỉ cho phép sử
dụng máy với một nhóm SIM
nhất định.
- Loại 3: GID2 (Group Identifier
level 2) lock. Chỉ cho phép sử
dụng máy với một chủng loại
SIM nhất định.
- Loại 4: IMSI (International
Mobile Subscriber Identity) lock.
Chỉ cho phép sử dụng máy di
động với một SIM cho trước.
Để kiểm tra xem máy bạn có bị
khóa loại nào không, ta dùng
các mã số sau:
Loại 1: #pw+1234567890+1#
Loại 2: #pw+1234567890+2#
Loại 3: #pw+1234567890+3#
Loại 4: #pw+1234567890+4#
Cách nhập các chuỗi mã trên
vào máy di động như sau: các
ký tự “#” và “0”-”9" nhập từ
bàn phím như thông thường.
Để có ký tự “+” ấn phím “*” 2
lần, ký tự “p” ấn phím “*” 3 lần,
ký tự “w” ấn phím “*” 4 lần.
Nếu máy hiển thị kết quả là
“SIM was not restricted” có
nghĩa là máy của bạn không bị
khóa. Còn nếu kết quả là “Code
error” thì máy đã bị khóa với
một loại khóa tương ứng, điều
đó nghĩa là có thể không dùng
được máy đó với một SIM khác
hoặc với một mạng di động
khác.
Nếu máy bị khóa, ta có thể
dùng một trong các mã số sau
để mở khóa cho từng loại
tương ứng. Khi nhập nhớ tháo
thẻ SIM ra khỏi máy. Có 7 loại
mã để mở khóa như sau:
* Mã 1: #pw
+xxxxxxxxxxxxxxx+1#, mở
khóa loại 1 (MCC+MNC lock).
* Mã 2: #pw
+xxxxxxxxxxxxxxx+2#, mở
khóa loại 2 (GID1 lock).
* Mã 3: #pw
+xxxxxxxxxxxxxxx+3#, mở
khóa loại 3 (GID2 lock).
* Mã 4: #pw
+xxxxxxxxxxxxxxx+4#, mở
khóa loại 4 (IMSI lock).
* Mã 5: #pw
+xxxxxxxxxxxxxxx+5#, mở
khóa loại 1 và 2.
* Mã 6: #pw
+xxxxxxxxxxxxxxx+6#, mở
khóa loại 1, 2 và 3.
* Mã 7: #pw
+xxxxxxxxxxxxxxx+7#, mở
khóa loại 1, 2, 3 và 4.
Các chuỗi số
xxxxxxxxxxxxxxx (bao gồm
15 chữ số) được tạo ra bằng
các chương trình gọi là DCT4
Calculator. Trên Internet, bạn có
thể tìm thấy rất nhiều chương
trình loại này, hoặc có thể tải
về từ các địa chỉ như
www.unlockeasy.net hoặc
www.uniquesw.com. Hãy nhập
vào số IMEI của máy và chọn
mạng mà máy bị khóa vào,
chương trình sẽ tính toán ra
các chuỗi số tương ứng cho
bạn. Chẳng hạn, nếu máy Nokia
của bạn được mua từ châu Âu
và chỉ được phép sử dụng với
mạng Vodafone ở Anh, trong
chương trình DCT4 Calculator,
bạn hãy chọn Operator là
Vodafone United Kingdom. Số
IMEI có thể xem ở sau thân máy
hoặc bấm *#06# để xem.
Lưu ý quan trọng: Tất cả các
mã số trên, kể cả các mã số
dùng để kiểm tra trạng thái
khóa máy, khi nhập vào nếu
kết quả trả về là “Code error”
thì bạn chỉ có thể nhập tối đa 5
lần. Nếu nhập nhiều hơn thì
máy có thể bị khóa vĩnh viễn,
khi đó chỉ có thể mở khóa
được bằng cách kết nối với cáp
cùng với các thiết bị phần cứng
và phần mềm chuyên dụng. Hãy
cẩn thận khi dùng các mã số
trên.
SAM SUNG:
sam sung Cũng như những
hãng khác Samsung cũng có
những mã số bí mật và dưới
đây là một vài mã trong số đó:
*#9998*246#
Hiển thị trạng thái chương
trình.
*#9998*289#
Thay đổi tần số âm thanh cảnh
báo.
*#9998*324#
Hiển thị màn hình sửa lỗi.
*#9998*377#
Hiển thị các lỗi của EEPROM.
*#9998*523#
Thay đổi độ tương phản của
màn hình tinh thể lỏng.
*#9998*636#
Hiển thị trạng thái của bộ nhớ.
*#9998*778#
Hiển thị bảng các dịch vụ của
SIM.
*#9998*842#
Thử chế độ rung của máy.
*#9998*9266#
Màn hình gỡ lỗi
*#9998*9999#
Phiên bản phần mềm.
*2767*JAVA# Java Reset and
(Deletes all Java Midlets)
(Khởi động lại java, xóa tất cả
games được cài đặt trên máy
của bạn)
*2767*MEDIA# Reset Media
(Deletes All Sounds and Pics)
(Xóa tất cả nhạc và hình nền
được cài đặt trên máy của bạn)
*2767*WAP# Wap Reset
(Khởi động lại các thiệt lập cài
đặt cho trình duyệt wap)
*2767*CUST# Reset Custom
EEPR0M
(Khởi động lại EEPROM, thường
sử dụng khi cài đặt lại phần
mềm cho máy)
*2767*FULL# Reset Full EEPR0M
(Bạn nên cẩn trọng khi quyết
định sử dụng mã này)
(Có lẽ đúng như ý nghĩa của nó,
khởi động lại tất cả)
Ví dụ về cách nhấn số theo chữ
trên bàn phím điện thoại:
*2767*JAVA# bạn sẽ nhất với
phím số tương ứng trên bàn
phím là *2767*5282#
Giải thích: vì chữ J nẵm trên
phím số 5, chữ A nằm trên
phím số 2, chữ V nằm trên
phím số 8 và chữ A ở trên phím
số 2
Và dưới đây là một số mã khác
bạn có thể kiểm tra 1 số thứ
khác trên máy nhưng nghe
nhạc chuông, kiểm tra độ rung
của máy, chế độ đèn báo sóng...
*#06# IMEI code - kiểm tra số
IMEI của máy xem có trùng
khớp với số trên main của máy
hay không
*#9998*4357# Menu trợ giúp
*#9998*5282# Java menu
(GRPS/CSD settings for JAVA
server)
*#9999#0# Monitor Mode
*#9999# or *#9998*9999# -
kiểm tra phiên bản phần mềm
*#8888# or *#9998*8888# -
kiểm tra phiên bản phần cứng
*#9998*746# or *#
9998*0746# or *#0746# -
kiểm tra thông tin về Sim card
của bạn
*#9998*523# or *#
9998*0523# or *#0523# -
kiểm tra độ phân giải cho màn
hình
*#9998*842# or *#
9998*0842# or *#0842# -
kiểm tra độ dung của máy
*#9998*289# or *#
9998*0289# or *#0289#
Buzzer On
*#9998*288# or *#
9998*0288# or *#0288# -
kiểm tra thông tin về pin và 1
số thứ khác
*#9998*377# or *#
9998*0377# Error log
*#9998*778# or *#
9998*0778# or *#0778#
*#9998*782# - hiển thị ngày
tháng và báo thức
*#8999*638# - hiển thị thông
tin mạng
*#9998*5646# - đổi logo khi
khởi động điện thoại
*#9998*76#
*#9998*968# - nghe nhạc cho
báo thức
*#9998*585#
*#3243948# Digital Audio
Interference Off
*#32436837# Digital Audio
Interference On
MOTOROLA :
Ứng dụng cho từng dòng máy :
Acer Models
Version SW & HW: *#300# OK
Full KeyTest: *#301# OK
Set Language to English: *#
303# OK
Set OFF engineering mode: *#
304# OK
Set ON engineering mode: #
304*19980722# OK
Engineering Test mode: *#307#
OK
Phone changed to default code:
*#311# OK
ADC, Cal val*: *#400# OK
Adjust Display Intensity /
Contrast *#402# OK
List the Manufacturing
Informations: *#403# OK
Master Unlock code for Phone
anh Sim lock: 19980722
Acoustic Test* *#302 OK
P2K Models
Version SW & HW: *#9999#
Flash Mode: * + # + Power
Enter NCK Mode: Put sim card no
accepted anh whait 30 mn [/b]
Old Models
EFR ON: *3370#
EFR OFF: 70#
Confirm ?, Data saver: *#
72837726# OK
Phone code default: 1234 OK
Setting saved, restore set
phone do default language: *#
0000#
Display lock code: 59#
Change lock code: 59#xxx#
Display Security Code: 58#
Change Security Code: 58#xxx#
Display Modem S/W version:
20#
<< Trang Trước
xem mục này
Đang xem: 1
Hôm nay: 1
Tất cả: 13
kmvip
Kmvip